ENGINEERING CAPABILITY

Năng lực được tổ chức theo vòng đời của hệ thống.

Từ khảo sát, thiết kế điện và điều khiển đến kết nối dữ liệu, chạy thử và bàn giao — mỗi lớp được xác định ranh giới và kết quả cụ thể.

CAPABILITY MATRIX

Bốn nhóm năng lực triển khai

Phạm vi cuối cùng được xác nhận theo hiện trạng, hồ sơ đầu vào và điều kiện nghiệm thu của từng dự án.

01

Điện và tủ điện

  • Sơ đồ một sợi và sơ đồ nguyên lý
  • Tính chọn thiết bị đóng cắt, bảo vệ và dây dẫn
  • Bố trí tủ, terminal, đánh số dây và kiểm tra I/O
  • Đo đếm, tiếp địa, chống sét và điểm đấu nối
02

Điều khiển và tự động hóa

  • PLC, HMI, biến tần và thiết bị hiện trường
  • Sequence of operation và ma trận liên động
  • Chế độ Auto/Manual, bảo trì và khôi phục
  • Cải tạo hệ thống cũ theo giai đoạn
03

Kết nối và dữ liệu

  • Gateway, logger và chuẩn hóa giao thức
  • Định danh thiết bị, telemetry và bộ đệm tại biên
  • Alarm, event, trend và lịch sử dữ liệu
  • API tích hợp theo phạm vi đã thống nhất
04

Chạy thử và bàn giao

  • FAT/SAT và checklist nghiệm thu
  • Chạy thử không tải, có tải và tình huống lỗi
  • Bản sao chương trình, cấu hình và tài liệu phục hồi
  • Đào tạo vận hành và hướng dẫn bảo trì cơ bản
PROTOCOLS & INTERFACES

Năng lực kết nối theo giao thức và tài liệu thiết bị

Việc hỗ trợ một giao thức cụ thể cần được xác nhận bằng tài liệu kỹ thuật, bản đồ thanh ghi hoặc thử nghiệm thiết bị thực tế.

Modbus RTU / TCPRS485 / RS232CAN busEthernet công nghiệpMQTT / HTTPSOPC UA theo phạm vi dự án
PROJECT DELIVERABLES

Bộ hồ sơ kỹ thuật định hướng bàn giao

Danh mục được điều chỉnh theo phạm vi dự án; không mặc định tất cả tài liệu đều áp dụng cho mọi hợp đồng.

  • Báo cáo khảo sát và cơ sở thiết kế
  • Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ một sợi và bản vẽ bố trí
  • Danh mục I/O, tag, thanh ghi và ma trận liên động
  • Chương trình, cấu hình và bản sao phục hồi theo phạm vi
  • Kịch bản FAT/SAT, biên bản chạy thử và danh sách tồn tại
  • Hướng dẫn vận hành, bảo trì và xử lý sự cố cơ bản
DELIVERY LIFECYCLE

Kiểm soát theo từng giai đoạn

  1. 01

    Tiếp nhận và làm rõ yêu cầu

    Xác định mục tiêu, phạm vi, ràng buộc kỹ thuật, điều kiện vận hành và dữ liệu đầu vào còn thiếu.

  2. 02

    Khảo sát hiện trường

    Kiểm tra tải điện, thiết bị, tủ điện, mạng truyền thông, không gian lắp đặt và quy trình thao tác.

  3. 03

    Thiết kế cơ sở và chi tiết

    Lập kiến trúc, sơ đồ, danh mục vật tư, logic, giao diện và tiêu chí nghiệm thu theo phạm vi đã thống nhất.

  4. 04

    Lắp đặt, cấu hình và FAT/SAT

    Thi công, lập trình, kiểm tra chức năng, chạy thử không tải/có tải và xử lý điểm không phù hợp.

  5. 05

    Bàn giao và hỗ trợ vận hành

    Bàn giao hồ sơ hoàn công, bản sao cấu hình, hướng dẫn, đào tạo và đầu mối hỗ trợ sau nghiệm thu.

ENGINEERING INQUIRY

Bắt đầu từ hiện trạng và mục tiêu vận hành

Cung cấp sơ đồ, công suất, danh mục thiết bị hoặc vấn đề đang gặp. HN sẽ phân loại bài toán và xác định dữ liệu cần làm rõ trước khi khảo sát.