DỊCH VỤ KỸ THUẬT

Phạm vi công việc được mô tả bằng đầu vào, đầu ra và phương pháp xác nhận.

Mỗi dịch vụ có thể triển khai độc lập hoặc kết hợp trong một dự án. Nội dung cụ thể được xác định theo hiện trạng, yêu cầu của chủ đầu tư và trách nhiệm của các bên.

DANH MỤC DỊCH VỤ

Sáu nhóm dịch vụ kỹ thuật

Các hạng mục dưới đây là khung tham khảo cho trao đổi ban đầu; đề xuất chính thức sẽ nêu rõ phạm vi, loại hồ sơ và tiêu chí nghiệm thu.

01

Khảo sát và thiết kế kỹ thuật

Chuyển yêu cầu vận hành thành cơ sở thiết kế, dữ liệu đầu vào, tính toán, sơ đồ và tiêu chí kiểm chứng có truy vết.

Phương pháp
  • Đối chiếu bản vẽ với hiện trường và ghi nhận sai khác
  • Phân loại tải, môi trường, chế độ lỗi, khả năng mở rộng và ranh giới trách nhiệm
  • Lập design basis, interface matrix và verification matrix trước khi chốt BOM
Đầu ra
  • Báo cáo khảo sát
  • Basis of design
  • Bản vẽ/tính toán/BOM
  • Ma trận kiểm chứng
Cách kiểm tra
  • Design review liên ngành
  • Kiểm tra đầu vào còn thiếu
  • Đối chiếu tiêu chuẩn và yêu cầu hợp đồng
02

Tủ điện và thi công hiện trường

Thiết kế và lắp ráp cụm tủ dựa trên điều kiện sử dụng, dòng định mức, khả năng ngắn mạch, nhiệt, cấp bảo vệ và khả năng bảo trì.

Phương pháp
  • Xác định InA/InC, Icw/Ipk hoặc SCCR theo cấu hình và dữ liệu hệ thống
  • Kiểm soát creepage/clearance, bonding, phân tuyến nguồn–điều khiển–truyền thông và thông gió
  • Thực hiện routine verification, torque control, đánh số dây và kiểm tra trước đóng điện
Đầu ra
  • SLD và schematic
  • GA/terminal/cable schedule
  • BOM và setting list
  • Routine verification record
Cách kiểm tra
  • Kiểm tra ngoại quan và wiring
  • Protective circuit continuity
  • Dielectric/insulation test theo phạm vi
  • Functional test
03

Lập trình PLC/HMI/SCADA

Xây dựng logic theo control narrative, cấu trúc chương trình có thể bảo trì, alarm có hành động và giao diện phản ánh đúng trạng thái thiết bị.

Phương pháp
  • Chuẩn hóa state, mode, permissive, interlock, fault và reset behavior
  • Tách hardware abstraction, equipment module, sequence và supervisory layer
  • Quản lý tag, alarm, user role, timestamp, change log và backup
Đầu ra
  • Source và library
  • I/O/tag/alarm list
  • HMI/SCADA screen set
  • Backup và restore guide
Cách kiểm tra
  • Code review
  • Simulation/I/O forcing có kiểm soát
  • FAT theo cause-and-effect
  • Restore test trên bản sao
04

FAT, SAT và chạy thử

Xác nhận bằng test case có điều kiện ban đầu, bước thực hiện, kết quả mong đợi, kết quả thực tế và bằng chứng đi kèm.

Phương pháp
  • FAT chức năng, interlock, alarm, communication và loss-of-utility trước khi ra hiện trường
  • SAT gồm loop check, dry test, wet/load test và failure/recovery scenario
  • Quản lý punch list theo mức độ ảnh hưởng và điều kiện chấp nhận tạm thời
Đầu ra
  • FAT/SAT protocol
  • Test record và evidence
  • Punch list
  • Commissioning baseline
Cách kiểm tra
  • Witness/hold point
  • Traceability requirement-to-test
  • Retest sau sửa đổi
  • Sign-off theo thẩm quyền
05

Bảo trì, chẩn đoán và nâng cấp

Thiết lập baseline, phân tích lịch sử sự cố và thực hiện thay đổi có kiểm soát thay vì thay thiết bị theo phỏng đoán.

Phương pháp
  • Thu thập alarm/event/trend, nhiệt, điện và log truyền thông trước khi kết luận
  • Phân biệt lỗi thiết bị, lỗi lắp đặt, lỗi cấu hình, lỗi quá trình và lỗi mạng
  • Backup trước thay đổi, kiểm tra compatibility và chuẩn bị rollback
Đầu ra
  • Diagnostic report
  • Risk-ranked action list
  • Change package
  • Updated as-built/backup
Cách kiểm tra
  • So sánh trước–sau
  • Regression test
  • Theo dõi ổn định sau can thiệp
  • Xác nhận không phát sinh lỗi liên đới
06

Đào tạo và chuyển giao

Bàn giao theo vai trò vận hành, bảo trì và quản trị; kiểm tra khả năng thực hiện thao tác, chẩn đoán và phục hồi thay vì chỉ ký nhận tài liệu.

Phương pháp
  • Phân loại tài liệu vận hành, bảo trì, quản trị và emergency response
  • Đào tạo bằng tình huống thực tế: alarm, sensor failure, communication loss và restore
  • Xác nhận danh sách tài khoản, license, backup, tool và đầu mối hỗ trợ
Đầu ra
  • Operation manual
  • Maintenance guide
  • Backup/media register
  • Training record
Cách kiểm tra
  • Hands-on scenario
  • Restore demonstration
  • Q&A issue log
  • Handover checklist
QUY TRÌNH THỰC HIỆN

Kiểm soát theo từng giai đoạn

Các điểm review, chứng kiến hoặc tạm dừng được thỏa thuận theo mức độ rủi ro và yêu cầu nghiệm thu của từng hợp đồng.

  1. 01

    Tiếp nhận yêu cầu và phân loại rủi ro

    Xác định mục tiêu, phạm vi, trạng thái vận hành, hậu quả khi lỗi, tiêu chuẩn áp dụng và dữ liệu còn thiếu.

  2. 02

    Khảo sát và xác nhận đầu vào

    Đo kiểm hiện trạng, đối chiếu sơ đồ, kiểm kê thiết bị, ghi nhận môi trường, mạng OT, nguồn dự phòng và cửa sổ dừng máy.

  3. 03

    Thiết kế và review liên ngành

    Phát hành cơ sở thiết kế, sơ đồ, tính toán, I/O, control narrative, alarm list, network architecture và ma trận kiểm chứng.

  4. 04

    Chế tạo, cấu hình và FAT

    Thực hiện kiểm tra thường xuyên, thử chức năng, mô phỏng tín hiệu, kiểm tra interlock, alarm, truyền thông và tình huống mất nguồn/mất mạng.

  5. 05

    SAT, bàn giao và baseline vận hành

    Chạy thử tại hiện trường, ghi nhận thông số ban đầu, hoàn tất as-built, backup, hướng dẫn vận hành và danh sách tồn tại có thời hạn xử lý.

CĂN CỨ KỸ THUẬT

Nhóm tài liệu có thể được tham chiếu

Danh mục bao quát nhiều loại dịch vụ. Tiêu chuẩn áp dụng chính thức chỉ được xác định sau khi làm rõ loại hệ thống, phạm vi hợp đồng và yêu cầu pháp lý liên quan.

IECIEC 60364-1:2025

Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Nguyên tắc cơ bản và đặc tính chung

Dùng để xác định hệ thống nối đất, nguồn cấp, ảnh hưởng bên ngoài, khả năng bảo trì và nguyên tắc bảo vệ chung.

Xác minh trên IECKiểm tra số hiệu, phiên bản, trạng thái vòng đời và phạm vi công bố trên IEC.
TCVNTCVN 12669-1:2020 / IEC 60204-1

An toàn máy – Thiết bị điện của máy – Yêu cầu chung

Cơ sở cho ngắt nguồn, bảo vệ, mạch điều khiển, dừng khẩn, đánh dấu dây, hồ sơ và thử nghiệm máy.

Khi dùng IEC trực tiếp, đối chiếu IEC 60204-1:2016+A1:2021.
Xác minh trên Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI)Kiểm tra số hiệu, tình trạng hiệu lực, tiêu chuẩn tương đương và phạm vi áp dụng trên VSQI.
TCVNTCVN 13724-1:2023 / IEC 61439-1:2020

Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp – Quy tắc chung

Không xem việc lắp đủ thiết bị là hoàn thành; cần kiểm chứng nhiệt, điện môi, ngắn mạch, bảo vệ và tính liên tục mạch bảo vệ theo phạm vi áp dụng.

Xác minh trên Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI)Kiểm tra số hiệu, tình trạng hiệu lực, tiêu chuẩn tương đương và phạm vi áp dụng trên VSQI.
IECIEC 62443 series; IEC 62443-2-1:2024

An ninh mạng cho hệ thống tự động hóa và điều khiển công nghiệp

Dùng để phân vùng OT, xác định zone/conduit, kiểm soát truy cập, quản lý bản vá, sao lưu và ứng phó sự cố.

Xác minh trên IECKiểm tra số hiệu, phiên bản, trạng thái vòng đời và phạm vi công bố trên IEC.
TCVNTCVN 13724-2:2023 / IEC 61439-2:2020

Cụm đóng cắt và điều khiển nguồn điện lực

Áp dụng cho MSB, MDB, MCC và các cụm tủ nguồn trong giới hạn điện áp của tiêu chuẩn.

Xác minh trên Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI)Kiểm tra số hiệu, tình trạng hiệu lực, tiêu chuẩn tương đương và phạm vi áp dụng trên VSQI.
TCVNTCVN 7447-6:2011

Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Kiểm tra xác nhận

Được đối chiếu trong hồ sơ nghiệm thu tại Việt Nam, đồng thời rà soát phiên bản IEC mới hơn khi hợp đồng yêu cầu.

Xác minh trên Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI)Kiểm tra số hiệu, tình trạng hiệu lực, tiêu chuẩn tương đương và phạm vi áp dụng trên VSQI.
IECIEC 61000-6-2:2016 / IEC 61000-6-4:2018

Miễn nhiễm và phát xạ EMC trong môi trường công nghiệp

Dùng khi không có tiêu chuẩn sản phẩm chuyên biệt hoặc để xác định môi trường EMC của tủ và hệ thống tích hợp.

Xác minh trên IECKiểm tra số hiệu, phiên bản, trạng thái vòng đời và phạm vi công bố trên IEC.
IECIEC 61131-3:2025

Bộ điều khiển lập trình – Ngôn ngữ lập trình

Cơ sở chuẩn hóa cấu trúc chương trình, quy ước khối chức năng và khả năng bảo trì logic PLC.

Xác minh trên IECKiểm tra số hiệu, phiên bản, trạng thái vòng đời và phạm vi công bố trên IEC.
IECIEC 62682:2022

Quản lý hệ thống cảnh báo cho công nghiệp quá trình

Cơ sở xây dựng alarm philosophy, mức ưu tiên, rationalization, shelving, KPI và vòng đời thay đổi cảnh báo.

Xác minh trên IECKiểm tra số hiệu, phiên bản, trạng thái vòng đời và phạm vi công bố trên IEC.
NISTNIST SP 800-82 Rev. 3

Hướng dẫn an ninh cho Operational Technology

Cơ sở thực hành cho phân đoạn mạng, truy cập từ xa, logging, backup, quản lý tài sản và kiểm soát thay đổi.

Rev. 4 đang ở giai đoạn tiền dự thảo; Rev. 3 vẫn là bản final hiện hành tại thời điểm phát hành nội dung.
Xác minh trên NISTĐọc hồ sơ xuất bản và tải bản final của NIST SP 800-82 Rev. 3.
IECIEC 60364-6:2016; theo dõi IEC 60364-6:2026 PRV

Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Kiểm tra xác nhận

Tham chiếu để xây dựng kế hoạch kiểm tra bằng quan sát, phép đo, thử nghiệm và hồ sơ kết quả; phiên bản áp dụng phải được chốt trong hợp đồng.

IEC 60364-6:2026 PRV đang trong giai đoạn tiền phát hành và chưa được trình bày trên website như một bản final.
Xác minh trên IECKiểm tra số hiệu, phiên bản, trạng thái vòng đời và phạm vi công bố trên IEC.
TCVNTCVN 11855-1:2017 / IEC 62446-1

Hệ thống PV nối lưới – Hồ sơ, thử nghiệm đưa vào vận hành và kiểm tra

Cơ sở xây dựng commissioning dossier, kết quả đo, biên bản kiểm tra và thông tin bàn giao cho chủ đầu tư.

Xác minh trên Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI)Kiểm tra số hiệu, tình trạng hiệu lực, tiêu chuẩn tương đương và phạm vi áp dụng trên VSQI.
IECIEC 61800-3:2022/COR1:2025

Hệ truyền động điện điều chỉnh tốc độ – Yêu cầu EMC

Cơ sở lựa chọn bộ lọc, cáp động lực, nối đất, tuyến cáp và biện pháp hạn chế nhiễu của biến tần/servo.

Xác minh trên IECKiểm tra số hiệu, phiên bản, trạng thái vòng đời và phạm vi công bố trên IEC.
IECIEC 62446-2:2020

Bảo trì hệ thống PV nối lưới

Cơ sở xây dựng kế hoạch O&M, tần suất kiểm tra, xử lý bất thường và quản lý hồ sơ bảo trì.

Xác minh trên IECKiểm tra số hiệu, phiên bản, trạng thái vòng đời và phạm vi công bố trên IEC.
TRAO ĐỔI KỸ THUẬT

Bắt đầu từ hiện trạng và mục tiêu vận hành

Khách hàng có thể cung cấp sơ đồ, công suất, danh mục thiết bị hoặc mô tả vấn đề đang gặp. HN sẽ đề xuất các dữ liệu cần bổ sung trước khi xác định phạm vi khảo sát.